logo_tt

CÔNG TY CỔ PHẦN T&T ENGENEERING
THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CHUYÊN NGHIỆP

HOTLINE
0981.222.225
0937.567.898

BẢNG BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP


Khi chuẩn bị xây nhà dân dụng, nhà phố, biệt thự, kho hàng, nhà xưởng hoặc công trình cải tạo, câu hỏi được nhiều chủ đầu tư quan tâm nhất là: báo giá ép cọc bê tông hiện nay bao nhiêu và chi phí gồm những khoản nào? Đây là câu hỏi rất thực tế, vì phần móng là hạng mục quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, độ ổn định và tuổi thọ của toàn bộ công trình.

Tuy nhiên, ép cọc bê tông không nên được hiểu đơn giản là lấy số mét cọc nhân với đơn giá. Một báo giá ép cọc đúng phải thể hiện được loại cọc, chiều dài dự kiến, số lượng tim cọc, điều kiện mặt bằng, thiết bị ép, chi phí vận chuyển, nhân công, hồ sơ nghiệm thu và các trường hợp có thể phát sinh. Nếu chỉ nhìn vào đơn giá rẻ ban đầu, chủ đầu tư rất dễ gặp tình trạng chi phí thực tế cao hơn dự kiến hoặc chất lượng thi công không được kiểm soát đầy đủ.

T&T ENGINEERING tư vấn và thi công ép cọc bê tông theo hướng rõ ràng, minh bạch và phù hợp thực tế từng công trình. Mục tiêu không chỉ là đưa ra một con số báo giá, mà là giúp chủ đầu tư hiểu đúng chi phí, chọn đúng loại cọc, kiểm soát tốt rủi ro và hạn chế phát sinh trong quá trình thi công.

II. Ép cọc bê tông:

-  Ép cọc bê tông với các loại cọc như: 250x250; 300x300; 350x350; 400x400 bằng máy ép thuỷ lực, công nghệ mới, hiệu quả cao, chất lượng tốt. Tải trọng  40 Tấn, 60 tấn, 80 tấn, 100 tấn, 120 tấn...
- Ép cọc trên mọi địa hình phức tạp, mọi khu vực tại Tp.HCM và các vùng lân cận tại miền nam (Long An, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh…)

 Bảng báo giá nhân công và vật tư cọc vuông bê tông cốt thép bằng máy ép tải sắt

STTNội Dung Báo GiáĐVTKhối LượngĐơn Giá(VNĐ)Ghi Chú
I
Công trình tính theo mét (Trên 400md)
1Ép cọc BTCT 200x200md40040.000Trở lên
2Ép cọc BTCT 250x250md40045.000Trở lên
3Ép cọc BTCT 300x300md40060.000Trở lên
IICông trình tính theo mét trọn gói bao gồm vật tư thép Việt Nhật
1Ép cọc BTCT 200x200md400240.000Trọn gói
2Ép cọc BTCT 250x250md400250.000Trọn gói
3Ép cọc BTCT 300x300md400350.000Trọn gói
IIINhân công ép Công trình tính lô khoán (Dưới 400md)
1Ép cọc BTCT 200x200CT50-40016.000.000Trọn gói
2Ép cọc BTCT 250x250CT50-40017.000.000Trọn gói
3
Ép cọc BTCT 300x300CT
50-400Gọi
Trọn gói
 

 - Giá bao gồm: Vận chuyển máy móc thiết bị đến công trình, que hàn bản táp nối đầu cọc (Loại phổ thông theo từng chủng loại cọc), nhân công ép cọc.

- Giá trên không bao gồm: Thuế VAT 10%, đào móng, giải phóng mặt bằng…

- Bảng báo giá trên chỉ có tính chất tham khảo chi tiết xin liên hệ với chúng tôi để có giá tốt nhất.

Vì sao không nên chỉ hỏi “ép cọc bê tông bao nhiêu tiền một mét?”

Rất nhiều khách hàng khi gọi cho đơn vị thi công thường hỏi ngay: “Ép cọc bê tông bao nhiêu tiền một mét?”. Đây là câu hỏi dễ hiểu, nhưng nếu chỉ dựa vào đơn giá/mét để chọn nhà thầu thì chưa đủ an toàn.

Đơn giá một mét cọc chỉ phản ánh một phần chi phí. Tổng chi phí ép cọc còn phụ thuộc vào loại cọc, kích thước cọc, chiều dài cọc thực tế, số lượng tim cọc, vị trí công trình, điều kiện đường vào, khả năng tập kết cọc, loại máy ép, yêu cầu hồ sơ nghiệm thu và tình trạng nền đất. Hai công trình cùng dùng cọc 250x250 hoặc 300x300 nhưng tổng chi phí có thể khác nhau rất nhiều nếu một công trình nằm ngoài mặt tiền đường lớn, còn công trình còn lại nằm trong hẻm nhỏ, mặt bằng chật hoặc gần công trình liền kề.

Báo giá thấp chưa chắc là báo giá tốt. Một số báo giá ban đầu có thể chưa bao gồm vận chuyển, chi phí huy động máy, chi phí ép tối thiểu, chi phí cắt đầu cọc, nối cọc, chờ mặt bằng hoặc hồ sơ nghiệm thu. Khi thi công thực tế, các khoản này mới được tính thêm, làm chủ đầu tư bị động về ngân sách.

Vì vậy, câu hỏi đúng hơn nên là: “Báo giá ép cọc bê tông đã bao gồm những gì, điều kiện áp dụng ra sao và những khoản nào có thể phát sinh?”. Khi hỏi đúng, chủ đầu tư sẽ dễ so sánh báo giá và chọn được đơn vị thi công phù hợp hơn.

Báo giá ép cọc bê tông gồm những khoản nào?

Một báo giá ép cọc bê tông đầy đủ thường gồm nhiều cấu phần. Khoản đầu tiên là chi phí cọc bê tông. Đây là phần liên quan đến loại cọc, kích thước cọc, chiều dài cọc, mác bê tông, thép chủ, thép đai, bản mã, chất lượng sản xuất và số lượng cọc cần dùng. Với công trình dân dụng, các loại cọc vuông như 250x250, 300x300, 350x350 hoặc 400x400 thường được sử dụng tùy tải trọng và điều kiện nền đất. Với công trình có yêu cầu khác, cọc ly tâm D300, D350, D400 cũng có thể được cân nhắc.

Khoản thứ hai là chi phí máy ép và nhân công thi công. Để ép cọc, nhà thầu cần huy động thiết bị phù hợp, đội vận hành máy, công nhân phụ trợ, thiết bị nâng hạ và dụng cụ kiểm tra. Công trình có mặt bằng rộng thường dễ tổ chức thi công hơn. Công trình trong hẻm nhỏ, gần nhà liền kề hoặc mặt bằng yếu có thể cần phương án thi công kỹ hơn, từ đó ảnh hưởng đến chi phí.

Khoản thứ ba là chi phí vận chuyển cọc, máy móc và thiết bị. Đây là khoản nhiều chủ đầu tư dễ bỏ sót khi so sánh báo giá. Nếu công trình ở gần xưởng cọc, đường vào thuận lợi, xe tải có thể tiếp cận trực tiếp, chi phí vận chuyển sẽ hợp lý hơn. Ngược lại, nếu công trình nằm trong khu dân cư chật hẹp, đường cấm tải hoặc xe lớn không vào được, có thể phát sinh chi phí trung chuyển.

Khoản thứ tư là chi phí định vị tim cọc và chuẩn bị mặt bằng. Trước khi ép, cần xác định vị trí tim cọc theo bản vẽ móng, kiểm tra cao độ, dọn vật cản, bố trí khu vực đặt máy và vị trí tập kết cọc. Nếu mặt bằng không được chuẩn bị tốt, máy đến công trình nhưng không thể thi công, chi phí chờ máy hoặc di chuyển lại có thể phát sinh.

Khoản thứ năm là chi phí hồ sơ nghiệm thu và nhật ký ép cọc. Đây là phần rất quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ ở công trình nhà dân. Nhật ký ép cọc giúp ghi nhận số hiệu tim cọc, chiều dài cọc thực tế, lực ép, thời gian thi công và các tình huống phát sinh. Hồ sơ nghiệm thu giúp chủ đầu tư kiểm soát chất lượng và có căn cứ kỹ thuật nếu sau này cần cải tạo, sửa chữa hoặc nâng tầng.

Các loại cọc bê tông thường dùng hiện nay

Trong thi công nền móng, cọc bê tông được lựa chọn theo tải trọng công trình, điều kiện nền đất, mặt bằng thi công và thiết kế kết cấu. Không có một loại cọc nào phù hợp cho mọi công trình. Điều quan trọng là phải chọn đúng loại cọc cho đúng nhu cầu.

Cọc vuông bê tông cốt thép là loại cọc phổ biến trong công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ. Các kích thước thường gặp gồm 250x250, 300x300, 350x350 và 400x400. Cọc vuông 250x250 thường dùng cho nhà dân, nhà cấp 4, nhà phố nhỏ hoặc công trình có tải trọng vừa phải. Cọc 300x300 và 350x350 phù hợp hơn với nhà phố nhiều tầng, biệt thự, công trình có tải trọng lớn hơn. Cọc 400x400 thường được dùng cho công trình yêu cầu khả năng chịu tải cao hơn như nhà xưởng, kho hàng, showroom hoặc công trình dân dụng quy mô lớn.

Cọc bê tông ly tâm tròn như D300, D350, D400 thường được sử dụng khi công trình cần khả năng chịu tải tốt, chất lượng sản xuất ổn định và phù hợp với phương án thiết kế móng. Cọc ly tâm D400 thường được cân nhắc cho công trình có tải trọng tương đối lớn, nhà phố nhiều tầng, nhà trọ cao tầng, kho hàng hoặc công trình cần móng ổn định lâu dài.

Việc lựa chọn cọc không nên dựa vào cảm tính. Chủ đầu tư không nên chọn cọc nhỏ chỉ vì muốn giảm chi phí, cũng không nên chọn cọc quá lớn chỉ để “yên tâm” nếu thiết kế không cần thiết. Cách đúng là căn cứ vào hồ sơ thiết kế, khảo sát địa chất, tải trọng công trình và tư vấn của đơn vị chuyên môn.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá ép cọc bê tông

Yếu tố đầu tiên là kích thước và chiều dài cọc. Cọc càng lớn, yêu cầu vật liệu, thiết bị và chi phí thi công càng cao. Chiều dài cọc cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí. Trong nhiều trường hợp, chiều dài cọc ban đầu chỉ là dự kiến. Khi ép thực tế, nếu nền đất yếu sâu hơn, cọc có thể phải nối thêm để đạt yêu cầu.

Yếu tố thứ hai là số lượng tim cọc và tổng khối lượng thi công. Công trình nhiều tim cọc thường có tổng chi phí lớn hơn, nhưng chi phí huy động máy có thể được phân bổ tốt hơn. Ngược lại, công trình quá ít tim cọc đôi khi vẫn phải chịu chi phí tối thiểu cho việc đưa máy, nhân công và thiết bị đến công trường.

Yếu tố thứ ba là điều kiện mặt bằng và đường vào công trình. Nếu đường vào rộng, mặt bằng đủ chỗ đặt máy, cọc tập kết thuận lợi, thời gian thi công sẽ nhanh và chi phí ít phát sinh. Nếu công trình nằm trong hẻm nhỏ, khu dân cư đông, gần công trình liền kề, dây điện thấp hoặc không có chỗ tập kết cọc, nhà thầu phải tính phương án tổ chức thi công kỹ hơn.

Yếu tố thứ tư là nền đất và yêu cầu kỹ thuật. Nền đất yếu, đất san lấp, đất gần sông rạch, khu vực có mực nước ngầm cao hoặc có chướng ngại vật dưới đất đều có thể làm quá trình ép cọc phức tạp hơn. Khi đó, cần kiểm soát lực ép, chiều sâu ép, độ thẳng đứng và nhật ký thi công kỹ hơn.

Yếu tố thứ năm là yêu cầu hồ sơ và nghiệm thu. Công trình càng chuyên nghiệp thì hồ sơ càng cần rõ ràng. Đối với công trình nhà dân, hồ sơ có thể đơn giản hơn nhưng vẫn nên có nhật ký ép cọc, biên bản nghiệm thu khối lượng và hình ảnh thi công. Đối với nhà xưởng, kho hàng, nhà cao tầng hoặc công trình có tư vấn giám sát, hồ sơ cần đầy đủ hơn.

Cách đọc báo giá ép cọc bê tông để tránh phát sinh

Một báo giá ép cọc bê tông tốt cần rõ ràng ngay từ đầu. Chủ đầu tư nên kiểm tra xem báo giá đã nêu đúng loại cọc chưa, kích thước cọc là bao nhiêu, chiều dài dự kiến thế nào, đơn giá tính theo mét hay theo gói, đã bao gồm cọc hay chỉ bao gồm công ép, đã bao gồm vận chuyển hay chưa, máy ép loại gì, chi phí huy động máy tính ra sao và hồ sơ nghiệm thu gồm những gì.

Ngoài ra, cần hỏi rõ cách tính phát sinh. Nếu chiều dài cọc thực tế tăng so với dự kiến thì tính thế nào? Nếu công trình phải trung chuyển cọc vì xe lớn không vào được thì ai chịu chi phí? Nếu mặt bằng chưa sẵn sàng làm máy phải chờ thì xử lý ra sao? Nếu gặp chướng ngại vật dưới đất, việc xử lý có nằm trong báo giá hay tính riêng?

Điểm quan trọng nhất là phải thống nhất nguyên tắc nghiệm thu. Khối lượng cọc nên được ghi nhận theo từng tim cọc, có chiều dài thực tế, có lực ép và có xác nhận giữa các bên. Không nên chỉ nghiệm thu bằng con số tổng sau khi hoàn thành mà không có nhật ký chi tiết.

Quy trình tư vấn và thi công ép cọc bê tông tại T&T ENGINEERING

Tại T&T ENGINEERING, quy trình tư vấn ép cọc bê tông bắt đầu từ việc tiếp nhận thông tin công trình. Chủ đầu tư có thể gửi vị trí, hình ảnh mặt bằng, bản vẽ móng, quy mô công trình, số tầng dự kiến và yêu cầu tiến độ. Dựa trên thông tin ban đầu, T&T ENGINEERING sẽ tư vấn sơ bộ loại cọc, phương án thi công và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chi phí.

Sau đó, nếu cần thiết, T&T ENGINEERING tiến hành khảo sát mặt bằng để kiểm tra đường vào, vị trí đặt máy, nơi tập kết cọc, công trình liền kề, điều kiện nền đất bề mặt và các rủi ro thi công. Đây là bước rất quan trọng giúp báo giá sát thực tế hơn và hạn chế phát sinh.

Khi hai bên thống nhất phương án, T&T ENGINEERING triển khai thi công theo đúng phạm vi đã thỏa thuận. Trong quá trình ép cọc, đội thi công kiểm soát tim cọc, độ thẳng đứng, chiều sâu ép, lực ép và các tình huống phát sinh. Sau khi hoàn thành, T&T ENGINEERING bàn giao hồ sơ nghiệm thu theo phạm vi công trình, giúp chủ đầu tư có căn cứ kiểm tra và lưu trữ.

Câu hỏi thường gặp về báo giá ép cọc bê tông

Báo giá ép cọc bê tông có cố định không?

Báo giá có thể cố định theo phạm vi đã khảo sát và thống nhất. Tuy nhiên, một số yếu tố như chiều dài cọc thực tế, điều kiện nền đất, chướng ngại vật dưới đất, mặt bằng thi công hoặc thay đổi thiết kế có thể làm chi phí thay đổi. Vì vậy, báo giá cần nêu rõ điều kiện áp dụng và cách tính phát sinh.

Ép cọc bê tông tính theo mét hay theo công trình?

Tùy từng trường hợp. Cọc và công ép thường có thể tính theo mét dài, nhưng chi phí huy động máy, vận chuyển, mặt bằng và hồ sơ có thể tính riêng hoặc gộp trong báo giá trọn gói. Chủ đầu tư cần hỏi rõ báo giá đang tính theo cách nào.

Có cần khảo sát mặt bằng trước khi báo giá không?

Rất nên khảo sát, đặc biệt với công trình trong hẻm nhỏ, gần nhà liền kề, nền đất yếu, khu vực khó vận chuyển hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật cao. Khảo sát giúp báo giá chính xác hơn và giảm phát sinh.

Vì sao cùng một loại cọc nhưng mỗi đơn vị báo một giá khác nhau?

Vì mỗi đơn vị có nguồn cọc, thiết bị, phạm vi báo giá, chi phí vận chuyển, năng lực thi công và chính sách hồ sơ khác nhau. Có báo giá đã bao gồm nhiều khoản, có báo giá chỉ thể hiện một phần chi phí. Do đó cần so sánh theo cùng phạm vi công việc.

Có nên chọn đơn vị ép cọc giá rẻ nhất không?

Không nên chỉ chọn theo giá rẻ nhất. Phần móng là hạng mục ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình. Chủ đầu tư nên chọn đơn vị có kinh nghiệm, báo giá minh bạch, thiết bị phù hợp, kiểm soát lực ép rõ ràng và bàn giao hồ sơ nghiệm thu đầy đủ.

Liên hệ T&T ENGINEERING để nhận báo giá ép cọc bê tông minh bạch

Nếu anh/chị đang chuẩn bị xây nhà, nhà phố, biệt thự, nhà trọ, kho hàng, nhà xưởng hoặc công trình cải tạo và cần báo giá ép cọc bê tông rõ ràng, T&T ENGINEERING có thể hỗ trợ tư vấn theo điều kiện thực tế của công trình.

Chỉ cần cung cấp vị trí công trình, bản vẽ móng nếu có, quy mô xây dựng, hình ảnh mặt bằng và yêu cầu tiến độ, T&T ENGINEERING sẽ tư vấn phương án phù hợp, giải thích các khoản chi phí và cảnh báo trước những yếu tố có thể phát sinh. Với phần móng, làm đúng ngay từ đầu luôn là cách tiết kiệm nhất.
Cần báo giá ép cọc bê tông cho nhà dân, nhà phố, kho hàng hoặc nhà xưởng? Hãy liên hệ T&T ENGINEERING để được tư vấn rõ từng khoản trước khi thi công.
Trước khi chọn nhà thầu ép cọc, hãy gửi bản vẽ móng và hình ảnh mặt bằng để T&T ENGINEERING kiểm tra điều kiện thi công, đường vào, loại cọc phù hợp và khả năng phát sinh chi phí.
Gọi ngay 0986.852.688 – 0987.769.568 để được T&T ENGINEERING tư vấn và báo giá ép cọc bê tông minh bạch, phù hợp thực tế công trình.

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 

 

 
 


Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 
29-08-2024 11:05:15 0932102532

Nhà tôi cần ép cọc tải 70 tấn, số lượng 134 tim, ở Tân Thông Hội, Củ Chi, TPHCM

Trả lời

 
21-01-2022 14:56:02 0912150870 Phạm Quynh

tôi có hơn 6 ngàn md cọc 200x200 Cty có cung cấp và ép cọc đc ko, thép chủ cọc 4 D14 đai D6

Trả lời

 
28-12-2020 14:43:42 0977645385

 báo giá ép cọc 100 tim

Trả lời

 
19-09-2020 11:18:22 Mr. Kiều-0988675148

Bên mình cần đúc và ép cọc BTCT đúc sẵn 300x300 mac300, 99 tim, mỗi tim 13md, thép chủ 4D20, đai D8a100 tại số 3 đường Phạm văn Trị, P 10, Q Gò Vấp.

Trả lời

 
20-08-2020 14:09:47 0933909955

Mình cần ép khoảng gần 300md, mỗi tim 18m, 16 tim. đường vào rộng 4.5m, Nhà tại đường 20 Linh Đông, Thủ Đức. do tài chính mình cũng khó khăn nên Công ty báo giá cạnh tranh nhé, vị trí ép theo hình

Trả lời

 
15-08-2020 11:13:11 0936852738

ban bao giá mình cọc 250x250 5000 mét nhé

Trả lời

 
29-06-2020 06:20:12 0967707077

đúc và ép cọc 0.3x0.3x9m. thép 4fi 18, thép đai fi 6 @100. 105 tim trong đó có 4 tim cọc thử. vị trí thi công bình chuẩn thuận an, bình dương

Trả lời

 
13-04-2020 21:23:31 0848236976

nhà 1 trệt 1 lầu dt 5x17 cần ép cọc 250x250. có 12 tim và ép 12m giá trọn gói là bao nhiêu

Trả lời

 
05-04-2020 17:53:08 Hòa, ĐT 0908566011

Mình cần đặt cọc theo thiết kế bên mình, cọc 250x250, thép chủ 4 cây 16, Pomina

Trả lời

 
01-12-2019 11:26:43 0903365149

xin báo gia cọc bt 35x35, 4 thép chủ d18, chưa bao gồm công ép 

Trả lời

 
Đọc thêm
03-09-2018 17:44:04 01670346016

Bên mình sắp triển khai dự án nhà xưởng tại KCN Phúc Long Long An. Cọc 250x250, 4d16 Việt Nhật, mac 250. Số tim cọc là 278 tim, ép thử 70 tấn 2 tim, sâu khoảng 24m. Vui lòng cho báo giá sđt: 01670346016

Trả lời

 
05-07-2018 13:02:44 0932460096

Tôi muốn xây nhà 3 tấm diện tích 7* 20  đất ở vinh phú 1  ,xin tư vấn e cọc loại nào giá bao nhiêu . Xin cảm ơn 

Trả lời

 
27-01-2018 22:01:16 0908104324

minh muon xay nha tai q12 phuong Thanh Loc nho ban bao gia ep neo coc 250x250 sat phi 16 viet nhat bao nhieu mot m/dai ca nhan cong va vat tu

Trả lời

12-05-2018 14:17:55 0964555771

http://tiendungland.com/bao-gia-xay-nha-tron-goi/

Trả lời


 
27-12-2017 11:09:20 0904128956

Tôi muốn xây nhà tại Huỳnh tấn phát thị trấn nhà bè nền đất yếu, tôi xây nhà với diện tích 4x12 met(1 trệt 2 lầu). Nên làm móng thế nào? Chi phí bao nhiêu? Thời gian hoàn thành? 

Trả lời

 
16-03-2017 14:54:04 01214670717

Cty có nhận ép cọc tại Gò Công Tiên Giang ko. Minh cần ép 18 tim dự tính chiều sao 18 mxin báo giá

Trả lời

 
15-02-2017 08:57:15 01229780779

Co ep coc tao Vĩnh Long ko.khoang 10ngay nua lam

Trả lời

 
13-02-2017 18:47:34 0908668809

tôi cần ep cọc(ép tải 70Tấn) tại 822/21D Hương lộ 2,Bình Tân,8 tim=16 coc (dự tính 9m/coc).Yêu cầu thép Việt -Nhật 4x16/cọc.Xinh cho biết giá bao nhiêu?,Đường lớn 8 m 

Trả lời

 
29-11-2016 09:13:04 0918913172

Tôi cần ép cọc xây dựng nhà ở khoảng 450m -16tim thép (Việt - nhật) 250*250 tải 80t thi công trọn gói giá là bao nhiêu ? ĐC : tại an lạc bình tân

Trả lời

 
18-11-2016 15:03:41 0981126836

Mình ở làm nén tĩnh giá 2-2.5 triệu/cọc


Trả lời

 
21-09-2016 20:13:48 0913190125

Xin chao . Toi co cong tring xay dung o quan 1 can duc va ep coc cu the coc 250x250 x31.5m so luong coc 115 trong do co 2  coc thu

Trả lời

 
15-08-2016 14:04:52 0907722445

Công ty GENIMEX có gởi các anh bản vẽ chi tiết cọc BTCT rồi sao không thấy hồi âm

Trả lời

 
10-08-2016 14:24:52 anh tuấn

công ty ép cọc rất chất lượng, làm việc rất chu đáo và tận tinh 

Trả lời

 
14-04-2016 15:29:45 Trần Quang Luận

công ty cp Cấu Kiện Bê Tông DIC Miền Đông xin gửi lời chào trân trọng và lời chúc khỏe tới quý Công ty. Công ty chúng tôi có địa chỉ tại KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. chuyên sản xuất cọc bê tông ly tâm từ D300mm-D600mm. hiện nay công ty chúng tôi đang muốn mở rộng thị truơng nên rất muốn kêt hợp với quý công ty.

rất mong quý công ty quan tâm.

trân trọng sự hợp tác!

đc: đường số 2, KCN Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch, Đồng Nai.

Hotline: 0937 567 924

Fb: Công Ty cổ phần cấu kiện DIC Miền Đông

web: dicmiendong.com

 

Trả lời

29-05-2017 11:02:36 0979119348

Chào anh !
cty chúng tôi chuyên sản xuất , sửa chữa và bán linh kiện máy robot ép cọc , do có nhu cầu mỡ rộng thị trường miền nam , nếu quý cty có nhu cầu thì liên hệ qua số 0979119348 hoặc thêm zalo gặp phúc . web www.toppile.com

Trả lời


 
25-08-2015 10:14:11 Anh Quân

Công ty mình muốn đặt bên cty sản xuất cọc nhưng muốn tới tận nơi để giám sát quá trình sx liệu có được không?

Hiênj tại dự kiến đầu tháng 8 bên mình sẽ ép khoảng 120 tim, sâu 20m, cọc 250x250. Có gì liên hệ mình 01219863468.

Trả lời

15-05-2017 11:32:33 0979119348

Bên bạn chuyên sản xuất cọc vậy có nhận ép cọc không , bên em có bán máy robot ép cọc .

Trả lời

11-07-2016 12:18:32 0979580015

bên mình có nhận đúc cọc cho công trình theo tiêu chuẩn TCVN hoặc theo thiết kế của công trình / khách hàng. Nếu cty anh muốn lên giám sát tại xưởng đúc vẫn được, kiểm tra cát , đá , xi tại bãi cọc luôn nhé. Có gì anh liên hệ với em để hợp tác nhé, sđt 0968908399

Trả lời


 

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 
 
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
  • Báo giá cọc bê tông cốt thép 350x350

    Chúng tôi nhận đúc cọc bê tông 350x350 theo bản vẽ thiết kế của khách hàng: Giá cọc sẽ tùy theo kết cấu thép, mac bê tông, bản mã và điều kiện thi công. Tuy nhiên, phương châm của chúng tôi là hợp tác 2 bên cùng có lợi. Vì vậy chúng tôi luôn cố gắng thi công cho khách hàng với đơn giá phải chăng nhất.
  • Báo giá cọc bê tông 300x300

     Chúng tôi nhận đúc cọc bê tông 300x300 theo bản vẽ thiết kế của khách hàng:Giá cọc sẽ tùy theo kết cấu thép, mac bê tông, bản mã và điều kiện thi công
  • Báo giá cọc bê tông cốt thép 400x400

    Chúng tôi nhận đúc cọc bê tông 400x400 theo bản vẽ thiết kế của khách hàng: Giá cọc sẽ tùy theo kết cấu thép, mac bê tông, bản mã và điều kiện thi công. Tuy nhiên, phương châm của chúng tôi là hợp tác 2 bên cùng có lợi. Vì vậy chúng tôi luôn cố gắng thi công cho khách hàng với đơn giá phải chăng nhất.

VIDEOS
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
logovinakyoeisocialsharebangbaogiaximangholcimlogoctyximanghatien
CÔNG TY TNHH SUMICONS

Đ/c: 71/12 đường số 5, P.Linh Xuân, Thủ Đức, TP.HCM
Diện thoại: 028 777 35 888 - 0981 222225
Email: epcocsumicons@gmail.com

LIÊN KẾT
facebook2google_plus1instagramskypetwitter1youtube