logo_tt

CÔNG TY CỔ PHẦN T&T ENGENEERING
THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CHUYÊN NGHIỆP

HOTLINE
0981.222.225
0937.567.898

Hồ sơ nghiệm thu cần chuẩn bị khi ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng

Hồ Sơ Nghiệm Thu Cần Chuẩn Bị Khi Ép Cọc Ly Tâm D300 Cho Nhà Xưởng

Ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng là hạng mục nền móng cần được kiểm soát kỹ từ lúc chuẩn bị, thi công đến nghiệm thu. Với nhà xưởng, phần móng không chỉ chịu tải trọng công trình phía trên mà còn liên quan đến nền sản xuất, máy móc, hàng hóa, xe nâng, kết cấu thép, hệ thống cơ điện và tiến độ đưa nhà xưởng vào vận hành. Vì vậy, nếu chỉ quan tâm đến việc ép xong cọc mà không chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, chủ đầu tư có thể gặp khó khăn khi bàn giao, thanh toán và triển khai các hạng mục tiếp theo.

Hồ sơ nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 là bộ tài liệu ghi lại quá trình thi công từng tim cọc, từ hồ sơ thiết kế, chất lượng cọc, nhật ký lực ép, chiều dài thực tế, hình ảnh hiện trường, biên bản nghiệm thu đến các xác nhận phát sinh nếu có. Vì cọc sau khi ép sẽ nằm dưới đất, chủ đầu tư không thể kiểm tra lại toàn bộ bằng mắt thường. Hồ sơ chính là bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh hạng mục cọc đã được thi công theo phạm vi, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật đã thống nhất.

quy-trinh-thi-cong-an-toan-ep-coc-tron-d300-cu-chi

 Hồ sơ nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng

Đối với nhà xưởng, hồ sơ nghiệm thu càng quan trọng vì thường có nhiều bên cùng tham gia: chủ đầu tư, nhà thầu chính, nhà thầu ép cọc, tư vấn giám sát, kỹ sư kết cấu và đơn vị thi công các hạng mục tiếp theo. Nếu hồ sơ phần cọc không rõ, giai đoạn thi công đài móng, nền xưởng, kết cấu thép và quyết toán khối lượng có thể bị chậm hoặc phát sinh tranh cãi.

Vì sao hồ sơ nghiệm thu ép cọc D300 rất quan trọng với nhà xưởng?

Cọc là hạng mục nằm dưới đất nên sau khi thi công xong, việc kiểm tra trực quan gần như không còn đầy đủ. Chủ đầu tư chỉ nhìn thấy đầu cọc hoặc khu vực cọc đã cắt đầu, nhưng không thể nhìn lại toàn bộ chiều dài cọc, mối nối, lực ép từng tim hay diễn biến trong quá trình ép. Vì vậy, hồ sơ nghiệm thu là căn cứ để trả lời những câu hỏi quan trọng: cọc đã ép đúng vị trí chưa, ép bao nhiêu mét, lực ép cuối thế nào, có tim nào bất thường không và khối lượng thanh toán là bao nhiêu.

Với nhà xưởng, việc nghiệm thu móng cọc còn liên quan trực tiếp đến tiến độ của toàn bộ dự án. Sau khi ép cọc, công trình thường phải chuyển sang thi công đài móng, giằng móng, nền nhà xưởng, khung thép, tường bao, mái, hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy và lắp đặt thiết bị sản xuất. Nếu hồ sơ phần cọc bị thiếu, các bên có thể phải dừng lại để rà soát, bổ sung hoặc xác nhận lại, làm ảnh hưởng đến tiến độ chung.

Thiếu hồ sơ cũng dễ gây tranh cãi khi thanh toán. Ví dụ, chiều dài cọc thực tế tăng so với dự kiến nhưng không có nhật ký từng tim, lực ép cuối không được ghi rõ, phiếu giao cọc không khớp số lượng hoặc phát sinh vận chuyển không có xác nhận. Khi đó, chủ đầu tư và nhà thầu rất khó đối chiếu. Một bộ hồ sơ tốt giúp giảm rủi ro tranh chấp và làm cho quá trình quyết toán minh bạch hơn.

Cọc ly tâm D300 là gì và thường dùng cho nhà xưởng nào?

Cọc ly tâm D300 thường được hiểu là cọc bê tông ly tâm có đường kính ngoài khoảng 300 mm, được sản xuất theo phương pháp quay ly tâm và sử dụng trong các công trình móng cọc theo thiết kế. Đây là loại cọc có hình dạng tròn, thường được dùng trong nhiều công trình dân dụng, nhà xưởng nhẹ, kho nhỏ, công trình phụ trợ, nhà thép tiền chế, công trình có tải trọng vừa hoặc những trường hợp hồ sơ thiết kế yêu cầu cọc bê tông ly tâm D300.

Tuy nhiên, cọc D300 không phải là lựa chọn mặc định cho mọi nhà xưởng. Có nhà xưởng chỉ cần cọc nhỏ hơn hoặc phương án móng khác nếu tải trọng nhẹ và địa chất tốt. Ngược lại, có nhà xưởng cần cọc D350, D400, cọc vuông 300x300, 350x350, 400x400 hoặc giải pháp móng khác nếu tải trọng lớn, nền đất yếu hoặc yêu cầu kỹ thuật cao hơn. Việc chọn cọc phải dựa trên bản vẽ thiết kế, hồ sơ địa chất, tải trọng công trình và điều kiện thi công thực tế.

Điểm cần nhấn mạnh là nghiệm thu cọc D300 không thể chỉ dựa vào việc “đã ép xong ngoài công trường”. Một công trình có vẻ thi công nhanh nhưng hồ sơ thiếu lực ép, thiếu chiều dài từng tim, thiếu phiếu giao cọc hoặc thiếu biên bản nghiệm thu thì vẫn là công trình có rủi ro quản lý chất lượng. Với nhà xưởng, hồ sơ phải đi cùng thi công, không nên làm hồ sơ sau theo trí nhớ.

Hồ sơ pháp lý và kỹ thuật cần chuẩn bị trước khi ép cọc

Trước khi thi công, hồ sơ đầu tiên cần chuẩn bị là bản vẽ móng và mặt bằng tim cọc. Bản vẽ cần thể hiện rõ vị trí tim cọc, số lượng cọc, loại cọc D300, chiều dài thiết kế, cao độ cắt đầu cọc, đài cọc, giằng móng, yêu cầu tải ép và các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan. Nếu bản vẽ chưa rõ hoặc còn thay đổi, không nên vội nghiệm thu theo dữ liệu miệng vì rất dễ sai lệch khi đối chiếu sau này.

ep-coc-ly-tam-d300-trong-hem-nho-tphcm

 Bản vẽ móng cọc D300 cho nhà xưởng trước khi thi công

Hồ sơ khảo sát địa chất cũng rất quan trọng, đặc biệt với nhà xưởng có tải trọng lớn, nền đất yếu, đất san lấp hoặc công trình nằm trong khu vực mới phát triển. Địa chất giúp dự đoán chiều dài cọc, lớp đất chịu lực và khả năng phát sinh trong quá trình ép. Nếu chưa có hồ sơ địa chất, báo giá và chiều dài cọc chỉ nên xem là dự kiến, còn khối lượng nghiệm thu cần căn cứ vào thực tế thi công và nhật ký từng tim cọc.

Ngoài bản vẽ và địa chất, cần có phạm vi công việc và phương án thi công. Phạm vi cần nói rõ nhà thầu cung cấp những gì, thi công những gì, hồ sơ bàn giao gồm những gì, ai xác nhận khối lượng, phát sinh tính theo nguyên tắc nào và thời điểm bàn giao hồ sơ là khi nào. Phương án thi công cần làm rõ máy ép, trình tự ép, vị trí tập kết cọc, đường vào máy, biện pháp an toàn và phối hợp với các đội thi công khác trên công trường.

Với nhà xưởng, các bên nên thống nhất ngay từ đầu người đại diện ký xác nhận tại hiện trường. Người này có trách nhiệm xác nhận tim cọc, chiều dài thực tế, lực ép cuối, phát sinh khối lượng, hình ảnh thi công và các vấn đề bất thường. Nếu không có đầu mối rõ, sau khi thi công xong rất dễ xảy ra tình trạng hồ sơ thiếu chữ ký hoặc không ai chịu xác nhận.

Hồ sơ chất lượng cọc ly tâm D300 cần kiểm tra

Trước khi đưa cọc vào ép, chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát cần kiểm tra hồ sơ chất lượng cọc. Tối thiểu cần có phiếu giao cọc, thông tin chủng loại cọc, số lượng cọc, chiều dài từng đoạn cọc, ký hiệu cọc và nguồn cung cấp cọc. Các thông tin này cần khớp với bản vẽ thiết kế, hợp đồng hoặc biên bản thống nhất vật tư trước khi thi công.

ep-coc-tron-d300-cong-trinh-dan-dung

 Kiểm tra chất lượng cọc ly tâm D300 trước khi ép

Nếu dự án yêu cầu hồ sơ chất lượng đầy đủ hơn, cần có chứng chỉ chất lượng, kết quả kiểm tra hoặc tài liệu liên quan đến lô cọc. Với cọc bê tông ly tâm, cần lưu ý ký hiệu cọc, đường kính, chiều dài, loại cọc, tiêu chuẩn sản xuất và tình trạng cọc khi giao đến công trường. Đây là cơ sở để kiểm soát việc dùng đúng loại cọc D300 theo thiết kế.

Việc kiểm tra bằng mắt thường cũng rất cần thiết. Cọc không nên có vết nứt bất thường, sứt mẻ nghiêm trọng, hư hỏng đầu cọc, biến dạng tại vị trí nối hoặc dấu hiệu va đập mạnh trong quá trình vận chuyển. Nếu phát hiện cọc có vấn đề, cần lập biên bản hoặc ghi nhận hình ảnh trước khi đưa vào thi công, tránh tranh cãi sau này về nguyên nhân hư hỏng.

Cọc sau khi giao đến công trường cần được kê đỡ và bảo quản đúng cách. Không nên đặt cọc trực tiếp trên nền yếu, không xếp chồng tùy tiện, không để cọc cản trở đường di chuyển của máy và không để cọc bị va đập trong quá trình cẩu hạ. Hồ sơ nghiệm thu tốt không chỉ ghi nhận lúc ép cọc, mà còn ghi nhận quá trình nhận cọc, kiểm tra cọc và bảo quản cọc trước thi công.

Nhật ký ép cọc D300 cần ghi những nội dung gì?

Nhật ký ép cọc là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ nghiệm thu. Với mỗi tim cọc, nhật ký cần ghi rõ mã tim cọc, ngày thi công, loại cọc, số đoạn cọc, chiều dài từng đoạn, tổng chiều dài thực tế, lực ép cuối, thời gian bắt đầu và kết thúc, hiện tượng bất thường nếu có. Đây là dữ liệu giúp các bên kiểm soát từng cọc thay vì chỉ nhìn vào tổng khối lượng.

Chiều dài cọc cần được ghi theo thực tế thi công. Nếu công trình có chiều dài thiết kế ban đầu nhưng khi ép thực tế cọc xuống sâu hơn hoặc ngắn hơn, nhật ký phải thể hiện rõ. Với nhà xưởng, chỉ cần một số tim cọc có chiều dài khác biệt lớn cũng cần được ghi chú để kỹ thuật phụ trách hoặc tư vấn giám sát xem xét.

Lực ép cuối là thông tin không thể thiếu. Lực ép cuối giúp xác định điều kiện dừng ép và là cơ sở nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật. Nếu chỉ ghi “đã ép xong” mà không ghi lực ép, hồ sơ sẽ thiếu giá trị kỹ thuật. Đồng hồ áp lực, cách quy đổi lực ép và thời điểm ghi nhận lực ép cần được thống nhất trước khi thi công.

Nhật ký cũng cần ghi các hiện tượng bất thường. Nếu cọc xuống quá nhanh, cọc không xuống, lực ép tăng đột ngột, cọc nghiêng, đầu cọc nứt, mối nối có vấn đề, máy ép mất ổn định hoặc mặt bằng lún cục bộ, những nội dung này phải được ghi nhận. Việc ghi nhận bất thường không phải để làm khó nhau, mà để các bên có cơ sở xử lý và bảo vệ chất lượng công trình.

Cuối cùng, nhật ký cần có xác nhận của các bên liên quan theo phạm vi dự án. Tùy công trình, người ký có thể gồm đại diện nhà thầu ép cọc, đại diện nhà thầu chính, chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát. Chữ ký xác nhận tại hiện trường giúp hồ sơ có giá trị và giảm rủi ro tranh cãi khi quyết toán.

Biên bản nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 gồm những gì?

Biên bản nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 cần thể hiện rõ hạng mục được nghiệm thu, vị trí công trình, thời gian nghiệm thu, thành phần tham gia, căn cứ nghiệm thu, bản vẽ hoặc chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng, khối lượng thực tế và kết luận nghiệm thu. Đây là tài liệu tổng hợp sau khi đã có nhật ký và các hồ sơ liên quan.

Nội dung nghiệm thu cần xác nhận số lượng tim cọc đã thi công, loại cọc sử dụng, tổng chiều dài cọc thực tế, chiều dài theo từng tim hoặc bảng tổng hợp đính kèm, lực ép cuối, cao độ cắt đầu cọc nếu có và tình trạng chung sau thi công. Nếu có tim cọc bất thường, biên bản cần ghi chú hoặc đính kèm biên bản xử lý kỹ thuật.

Phát sinh khối lượng phải được xác nhận rõ. Với ép cọc, phát sinh thường đến từ chiều dài cọc thực tế khác dự kiến, vận chuyển nhiều đợt, cẩu hạ bổ sung, chờ mặt bằng, thay đổi trình tự thi công hoặc xử lý cọc bất thường. Nếu phát sinh không được ghi nhận ngay, việc thanh toán sau này rất dễ vướng.

Biên bản nghiệm thu nên đi kèm bảng tổng hợp. Bảng này giúp chủ đầu tư dễ kiểm tra tổng số tim, tổng chiều dài, chiều dài từng tim, lực ép cuối và các ghi chú kỹ thuật. Với nhà xưởng có nhiều tim cọc, bảng tổng hợp là công cụ rất quan trọng để kiểm soát khối lượng và đối chiếu với bản vẽ.

Hồ sơ hình ảnh và bản vẽ hoàn công khi ép cọc nhà xưởng

Hình ảnh hiện trường là phần hồ sơ nên chuẩn bị đầy đủ, nhất là với nhà xưởng có nhiều bên tham gia. Hình ảnh cần ghi nhận các giai đoạn chính như cọc tập kết tại công trường, kiểm tra cọc trước khi ép, máy ép vào vị trí, quá trình ép, mối nối cọc, đồng hồ lực ép, hiện tượng bất thường nếu có và nghiệm thu sau thi công.

Hình ảnh không thay thế nhật ký và biên bản, nhưng là bằng chứng hỗ trợ rất hữu ích. Khi có tranh cãi về cọc giao đến công trường, mặt bằng, máy ép, mối nối, lực ép hoặc phát sinh, hình ảnh giúp các bên đối chiếu nhanh hơn. Với công trình nhà xưởng, nên lưu hình ảnh theo ngày thi công và theo khu vực móng để dễ tra cứu.

Bản vẽ hoàn công vị trí cọc có thể cần chuẩn bị nếu dự án yêu cầu. Bản vẽ này thể hiện vị trí cọc đã thi công, số lượng cọc, mã tim cọc, cao độ hoặc thông tin hoàn công liên quan. Với công trình nhỏ, yêu cầu này có thể đơn giản hơn. Với nhà xưởng, nhà máy hoặc dự án có tư vấn giám sát, hồ sơ hoàn công thường cần rõ ràng hơn.

Ngoài bản vẽ hoàn công, cần lưu bảng tổng hợp chiều dài cọc, lực ép cuối và phát sinh. Đây là phần hồ sơ rất quan trọng khi chuyển sang thi công đài móng. Nếu đội thi công đài móng không có dữ liệu rõ về đầu cọc, tim cọc và cao độ cắt đầu cọc, giai đoạn tiếp theo có thể bị chậm hoặc phải kiểm tra lại nhiều lần.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu ép cọc D300

Lỗi phổ biến nhất là thi công xong mới bắt đầu gom hồ sơ. Cách làm này rất rủi ro vì nhiều dữ liệu hiện trường như lực ép từng tim, chiều dài từng đoạn, thời điểm nối cọc, hiện tượng bất thường hoặc phát sinh khối lượng có thể bị quên, ghi thiếu hoặc ghi không chính xác. Hồ sơ nghiệm thu phải được chuẩn bị song song với thi công, không nên làm ngược sau khi cọc đã nằm dưới đất.

Lỗi thứ hai là nhật ký thiếu lực ép và chiều dài từng tim. Một số công trình chỉ ghi tổng khối lượng ép cọc nhưng không ghi rõ từng tim. Với nhà xưởng, đây là điểm yếu lớn vì số lượng tim cọc thường nhiều và mỗi tim có thể có chiều dài thực tế khác nhau. Nếu thiếu dữ liệu từng tim, việc nghiệm thu và thanh toán sẽ thiếu cơ sở.

Lỗi thứ ba là không có phiếu giao cọc hoặc hồ sơ chất lượng cọc. Khi đó, chủ đầu tư khó kiểm soát cọc sử dụng có đúng loại D300 theo yêu cầu hay không, số lượng giao nhận ra sao và tình trạng cọc trước khi ép như thế nào. Đặc biệt với cọc bê tông ly tâm, hồ sơ chất lượng và ký hiệu cọc cần được kiểm tra ngay từ lúc nhận hàng.

Lỗi thứ tư là không xác nhận phát sinh ngay tại hiện trường. Với ép cọc, phát sinh có thể xảy ra trong ngày thi công, nhưng nếu không ghi nhận và ký xác nhận kịp thời, khi quyết toán sẽ rất dễ tranh cãi. Mọi phát sinh về chiều dài, chờ máy, mặt bằng, vận chuyển, cẩu hạ hoặc xử lý kỹ thuật nên được ghi nhận bằng biên bản, hình ảnh hoặc xác nhận hiện trường.

T&T ENGINEERING – Đơn vị ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng

T&T ENGINEERING cung cấp dịch vụ ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng, nhà máy, kho xưởng, công trình sản xuất, công trình phụ trợ và các công trình dân dụng – công nghiệp cần giải pháp móng ổn định. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực nền móng, T&T ENGINEERING hỗ trợ chủ đầu tư từ bước tiếp nhận bản vẽ, khảo sát mặt bằng, tư vấn phương án máy ép, tổ chức thi công, theo dõi lực ép đến nghiệm thu và bàn giao hồ sơ.

Đối với công trình nhà xưởng, T&T ENGINEERING chú trọng hồ sơ nghiệm thu ngay từ đầu. Trước khi thi công, các bên cần thống nhất rõ loại hồ sơ sẽ bàn giao, biểu mẫu nhật ký, cách ghi nhận lực ép, cách xác nhận chiều dài thực tế, cách xử lý phát sinh và thời điểm bàn giao hồ sơ. Cách làm này giúp quá trình thi công minh bạch hơn và giảm rủi ro khi thanh toán.

T&T ENGINEERING không chỉ thi công ép cọc, mà còn tư vấn để chủ đầu tư hiểu rõ cần chuẩn bị hồ sơ gì, hồ sơ nào là bắt buộc, hồ sơ nào nên bổ sung, khi nào cần hồ sơ chất lượng cọc, nhật ký lực ép cần ghi ra sao và vì sao không nên nghiệm thu phần cọc chỉ bằng lời nói. Với nhà xưởng, hồ sơ rõ ràng chính là nền tảng để kiểm soát chất lượng, tiến độ và chi phí.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ nghiệm thu ép cọc D300

Hồ sơ nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 gồm những gì?

Hồ sơ cơ bản nên có bản vẽ móng, mặt bằng tim cọc, hồ sơ địa chất nếu có, phiếu giao cọc, hồ sơ chất lượng cọc, nhật ký ép cọc từng tim, bảng tổng hợp chiều dài và lực ép, biên bản nghiệm thu, hình ảnh hiện trường, xác nhận phát sinh nếu có và bản vẽ hoàn công nếu dự án yêu cầu.

Nhật ký ép cọc D300 có bắt buộc phải ghi lực ép không?

Có. Lực ép là thông số quan trọng để kiểm soát quá trình thi công và làm cơ sở nghiệm thu. Nhật ký nên ghi lực ép cuối từng tim, chiều dài cọc thực tế, thời gian thi công và các hiện tượng bất thường nếu có. Nếu thiếu lực ép, hồ sơ nghiệm thu sẽ yếu về mặt kỹ thuật.

Nhà xưởng nhỏ có cần hồ sơ nghiệm thu đầy đủ không?

Có. Mức độ hồ sơ có thể đơn giản hơn so với dự án lớn, nhưng vẫn cần có nhật ký ép cọc, bảng tổng hợp khối lượng, biên bản nghiệm thu, hình ảnh hiện trường và xác nhận phát sinh nếu có. Nhà xưởng dù nhỏ vẫn cần nền móng ổn định và hồ sơ rõ ràng để kiểm soát chất lượng.

Khi nào nên chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu ép cọc?

Hồ sơ cần được chuẩn bị trước khi thi công và cập nhật trong suốt quá trình ép cọc. Không nên ép xong mới làm hồ sơ vì nhiều dữ liệu hiện trường sẽ khó khôi phục chính xác. Cách tốt nhất là thống nhất biểu mẫu, người ký và cách ghi nhận ngay từ đầu.

Nếu chiều dài cọc thực tế khác thiết kế thì xử lý hồ sơ thế nào?

Cần ghi nhận chiều dài thực tế trong nhật ký từng tim, cập nhật bảng tổng hợp khối lượng và có xác nhận của các bên liên quan. Nếu phát sinh lớn hoặc có dấu hiệu bất thường, cần báo kỹ thuật phụ trách hoặc tư vấn giám sát để thống nhất hướng xử lý trước khi nghiệm thu.

Nhận tư vấn hồ sơ nghiệm thu ép cọc ly tâm D300 cho nhà xưởng

Nếu anh/chị đang chuẩn bị thi công nhà xưởng, nhà máy, kho xưởng, xưởng sản xuất hoặc công trình phụ trợ và cần ép cọc ly tâm D300, hãy liên hệ T&T ENGINEERING để được tư vấn phương án thi công và bộ hồ sơ nghiệm thu phù hợp.

Chỉ cần gửi bản vẽ móng, mặt bằng tim cọc, số lượng tim cọc, chiều dài thiết kế, yêu cầu tải ép, hồ sơ địa chất nếu có, vị trí công trình, hình ảnh mặt bằng, đường vào máy và yêu cầu tiến độ, đội ngũ T&T ENGINEERING sẽ hỗ trợ kiểm tra sơ bộ, tư vấn phương án máy ép, dự kiến chi phí, quy trình nghiệm thu và danh mục hồ sơ cần chuẩn bị.

Đừng chỉ hỏi “ép cọc D300 giá bao nhiêu”. Hãy hỏi thêm: hồ sơ nghiệm thu gồm những gì, nhật ký lực ép ghi ra sao, chiều dài từng tim xác nhận thế nào, phiếu giao cọc có đầy đủ không, hồ sơ chất lượng cọc cần gì, phát sinh được ký xác nhận khi nào và khi nào có thể chuyển sang thi công đài móng. Một bộ hồ sơ rõ ràng sẽ giúp công trình nhà xưởng an toàn hơn, nghiệm thu thuận lợi hơn và quyết toán minh bạch hơn.

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net.

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 
 
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
VIDEOS
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
logovinakyoeisocialsharebangbaogiaximangholcimlogoctyximanghatien
CÔNG TY TNHH SUMICONS

Đ/c: 71/12 đường số 5, P.Linh Xuân, Thủ Đức, TP.HCM
Diện thoại: 028 777 35 888 - 0981 222225
Email: epcocsumicons@gmail.com

LIÊN KẾT
facebook2google_plus1instagramskypetwitter1youtube