logo_tt

CÔNG TY CỔ PHẦN T&T ENGENEERING
THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CHUYÊN NGHIỆP

HOTLINE
0981.222.225
0937.567.898

Đúc cọc bê tông 250x250, 300x300, 350x350, 400x400 theo bản vẽ

Đúc Cọc Bê Tông 250x250, 300x300, 350x350, 400x400 Theo Bản Vẽ Thiết Kế

Cọc bê tông là cấu kiện chịu lực quan trọng trong hệ móng của nhà phố, biệt thự, nhà trọ, showroom, nhà xưởng, kho bãi và nhiều công trình dân dụng – công nghiệp. Một cây cọc nhìn bên ngoài có thể đơn giản, nhưng bên trong là toàn bộ yêu cầu kỹ thuật về kích thước, thép, bê tông, chiều dài, mũi cọc, đầu cọc, bản mã nối, khả năng vận chuyển và khả năng chịu lực khi thi công ép cọc.

Vì vậy, khi cần đúc cọc bê tông 250x250, 300x300, 350x350, 400x400, chủ đầu tư không nên chỉ hỏi “giá bao nhiêu một mét”. Điều quan trọng hơn là cọc có được sản xuất đúng bản vẽ thiết kế hay không, có đúng tiết diện hay không, thép có đúng quy cách hay không, bê tông có đạt yêu cầu hay không, chiều dài đoạn cọc có phù hợp với phương án ép hay không và khi giao cọc có hồ sơ rõ ràng hay không.

31432787892_

T&T ENGINEERING nhận đúc và cung cấp cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế cho nhiều loại công trình. Các kích thước thường gặp gồm cọc bê tông 250x250, 300x300, 350x350 và 400x400. Tùy yêu cầu công trình, cọc có thể được sản xuất tại xưởng hoặc xem xét phương án đúc tại công trình nếu điều kiện mặt bằng, khối lượng, tiến độ và kiểm soát chất lượng phù hợp.

Vì sao nên đúc cọc bê tông theo bản vẽ thiết kế?

Đúc cọc bê tông theo bản vẽ thiết kế giúp kiểm soát chất lượng ngay từ đầu. Bản vẽ không chỉ thể hiện kích thước cọc, mà còn thể hiện cấu tạo thép, chiều dài đoạn cọc, chi tiết mũi cọc, đầu cọc, bản mã nối, yêu cầu bê tông và các ghi chú kỹ thuật liên quan. Nếu sản xuất cọc không bám bản vẽ, rủi ro có thể xuất hiện khi vận chuyển, cẩu hạ, ép cọc, nối cọc hoặc nghiệm thu.

Cọc bê tông là bộ phận làm việc âm dưới đất. Sau khi ép xong, chủ đầu tư gần như không thể kiểm tra lại toàn bộ thân cọc bằng mắt thường. Vì vậy, chất lượng cọc phải được kiểm soát trước khi đưa vào thi công. Một cây cọc đúng thiết kế sẽ giúp quá trình ép thuận lợi hơn, giảm nguy cơ nứt vỡ, giảm tranh cãi nghiệm thu và tạo nền tảng an toàn hơn cho công trình phía trên.

Đúc cọc theo bản vẽ cũng giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí tốt hơn. Khi kích thước, chiều dài, số lượng, thép, bê tông và yêu cầu giao hàng được làm rõ, báo giá sẽ minh bạch hơn. Ngược lại, nếu chỉ đặt cọc theo lời nói, không có bản vẽ hoặc thông số cụ thể, rất dễ xảy ra tình trạng báo giá thiếu phạm vi, thay đổi khi sản xuất hoặc phát sinh khi giao cọc.

Các loại cọc bê tông vuông thường nhận đúc

Cọc bê tông 250x250 thường được xem xét cho các công trình có tải trọng nhỏ và vừa, nhà dân thấp tầng, công trình phụ trợ hoặc các hạng mục được thiết kế với tiết diện cọc nhỏ. Loại cọc này có ưu điểm là dễ vận chuyển, dễ tập kết và phù hợp với nhiều công trình dân dụng khi điều kiện địa chất và tải trọng cho phép.

Cọc bê tông 300x300 là nhóm cọc được sử dụng khá phổ biến cho nhà phố, nhà trọ, biệt thự nhỏ, showroom, công trình dân dụng và một số công trình có tải trọng vừa. So với cọc 250x250, cọc 300x300 có tiết diện lớn hơn, khả năng làm việc cao hơn nếu được thiết kế đúng và thi công đúng.

Cọc bê tông 350x350 thường được xem xét cho công trình có tải trọng lớn hơn, nhà phố nhiều tầng, nhà trọ cao tầng, công trình thương mại nhỏ, kho xưởng hoặc nền đất cần phương án móng ổn định hơn. Khi dùng cọc 350x350, việc kiểm soát chiều dài đoạn cọc, thép, mác bê tông, bản mã nối và phương án vận chuyển càng cần được chú ý hơn.

Cọc bê tông 400x400 thường dùng cho công trình có yêu cầu chịu lực lớn hơn như nhà xưởng, kho bãi, công trình công nghiệp, công trình thương mại, biệt thự lớn hoặc các hạng mục được thiết kế với tải trọng cao. Cọc 400x400 có kích thước và trọng lượng lớn, nên ngoài việc đúc đúng bản vẽ, cần chuẩn bị kỹ phương án vận chuyển, cẩu hạ, tập kết và thi công ép cọc.

 

thicngxydng324

Điều quan trọng là không có một loại cọc phù hợp cho mọi công trình. Cọc 250x250, 300x300, 350x350 hay 400x400 đều phải được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế, tải trọng công trình, địa chất, phương án móng và điều kiện thi công. Chủ đầu tư không nên chọn loại cọc chỉ theo giá hoặc theo công trình bên cạnh.

Bản vẽ đúc cọc bê tông cần thể hiện những gì?

Một bản vẽ đúc cọc bê tông tốt cần thể hiện rõ kích thước tiết diện cọc, chiều dài từng đoạn cọc, tổng số lượng cọc, vị trí sử dụng, yêu cầu bê tông, cấu tạo thép và các chi tiết liên quan đến mũi cọc, đầu cọc, bản mã nối. Đây là căn cứ để xưởng sản xuất chuẩn bị vật liệu, khuôn đúc, cốt thép, bê tông và kế hoạch giao hàng.

Phần thép cần thể hiện rõ thép chủ, đường kính thép, số lượng thanh thép, thép đai, khoảng cách đai, chiều dài neo, cấu tạo tăng cường ở đầu cọc hoặc mũi cọc nếu có. Với cọc có bản mã nối, bản vẽ cần làm rõ kích thước bản mã, vị trí, yêu cầu hàn, liên kết và dung sai được chấp nhận.

Phần bê tông cần thể hiện mác bê tông hoặc cấp độ bền bê tông theo yêu cầu thiết kế. Ngoài ra, cần làm rõ yêu cầu bảo dưỡng, tuổi cọc trước khi vận chuyển hoặc ép, bề mặt hoàn thiện và các yêu cầu kiểm tra nếu dự án có quy định riêng. Với công trình có hồ sơ kỹ thuật chặt chẽ, các tài liệu chất lượng liên quan đến vật liệu và sản phẩm cũng cần được chuẩn bị.

cocbetong1

 

Bản vẽ cũng nên thể hiện yêu cầu về vận chuyển và cẩu hạ nếu có. Cọc bê tông là cấu kiện dài, nặng và dễ hư hỏng nếu nâng hạ sai điểm. Khi chiều dài đoạn cọc lớn hoặc tiết diện cọc lớn, phương án kê đỡ, cẩu hạ và vận chuyển cần được tính trước để hạn chế nứt, sứt mẻ hoặc hư hỏng đầu cọc.

Quy trình đúc cọc bê tông theo bản vẽ

Quy trình đúc cọc bắt đầu từ bước tiếp nhận bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị sản xuất cần kiểm tra kích thước cọc, chiều dài cọc, số lượng, thép, bê tông, bản mã nối, tiến độ giao hàng, địa điểm giao cọc và yêu cầu hồ sơ chất lượng. Nếu bản vẽ còn thiếu thông tin, cần làm rõ trước khi sản xuất để tránh sai sót.

Sau khi kiểm tra bản vẽ, đơn vị sản xuất lập phương án sản xuất. Phương án này bao gồm chuẩn bị khuôn, vật tư, thép, bê tông, nhân công, lịch đổ bê tông, thời gian bảo dưỡng và kế hoạch giao cọc. Với đơn hàng nhiều kích thước như 250x250, 300x300, 350x350, 400x400, cần phân loại rõ từng nhóm cọc để tránh nhầm lẫn khi sản xuất và giao hàng.

Tiếp theo là gia công cốt thép. Thép chủ, thép đai, bản mã, mũi cọc và các chi tiết liên kết cần được gia công theo bản vẽ. Trước khi đổ bê tông, cần kiểm tra khuôn, kích thước, độ sạch khuôn, vị trí thép, lớp bảo vệ bê tông và các chi tiết đầu cọc. Đây là bước quan trọng vì sau khi đổ bê tông, việc sửa lỗi bên trong cọc gần như không thể thực hiện.

Quá trình đổ bê tông cần được thực hiện theo phương án đã thống nhất. Bê tông phải được đổ đều, đầm kỹ, hoàn thiện bề mặt và bảo dưỡng phù hợp. Nếu bảo dưỡng không tốt, cọc có thể bị nứt, giảm chất lượng bề mặt hoặc không đạt yêu cầu trước khi vận chuyển và ép.

Sau khi đủ điều kiện tháo khuôn, cọc cần được kiểm tra ngoại quan. Các lỗi như nứt bất thường, sứt mẻ nghiêm trọng, cong vênh, hư hỏng đầu cọc hoặc sai kích thước cần được phát hiện trước khi giao đến công trình. Cọc đạt yêu cầu mới được xếp kho, kê đỡ, vận chuyển và bàn giao.

Kiểm soát chất lượng cọc bê tông đúc sẵn

Kiểm soát chất lượng cọc bắt đầu từ vật liệu đầu vào. Thép, xi măng, cát, đá, phụ gia nếu có và các chi tiết bản mã cần được lựa chọn phù hợp với yêu cầu thiết kế. Vật liệu đầu vào không rõ ràng sẽ làm giảm độ tin cậy của cọc và gây khó khăn khi nghiệm thu.

Khuôn đúc và cốt thép cũng cần được kiểm tra trước khi đổ bê tông. Khuôn phải đúng kích thước, không biến dạng, sạch và đủ độ cứng. Lồng thép phải đặt đúng vị trí, đúng số lượng thép, đúng khoảng cách đai và đảm bảo lớp bê tông bảo vệ theo yêu cầu. Nếu sai ở bước này, cây cọc sau khi hoàn thiện có thể không đáp ứng thiết kế dù bề ngoài vẫn nhìn bình thường.

Bê tông cần được kiểm soát về cấp phối, độ đồng đều, quá trình đổ, đầm và bảo dưỡng. Với các công trình yêu cầu hồ sơ chất lượng, cần chuẩn bị tài liệu liên quan đến vật liệu, bê tông hoặc sản phẩm theo phạm vi đã thỏa thuận. Không phải công trình dân dụng nào cũng yêu cầu hồ sơ phức tạp, nhưng tối thiểu vẫn nên có phiếu giao cọc, số lượng, quy cách và xác nhận giao nhận rõ ràng.

Ngoại quan cọc trước khi giao cũng rất quan trọng. Cọc không nên có vết nứt bất thường, sứt mẻ lớn, đầu cọc hư hỏng hoặc biến dạng tại vị trí nối. Nếu phát hiện cọc lỗi, cần tách riêng và xử lý trước khi giao. Việc giao cọc đạt chất lượng giúp quá trình ép cọc sau đó thuận lợi hơn và giảm nguy cơ tranh cãi tại công trường.

Đúc cọc tại xưởng hay đúc tại công trình nên chọn phương án nào?

Đúc cọc tại xưởng thường phù hợp với đa số công trình vì điều kiện sản xuất ổn định hơn, dễ kiểm soát khuôn, vật liệu, nhân công, bảo dưỡng, xếp kho và giao hàng. Khi đúc tại xưởng, chất lượng cọc có thể được kiểm tra trước khi vận chuyển đến công trình, đồng thời công trường không bị chiếm mặt bằng quá nhiều trong giai đoạn sản xuất.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, chủ đầu tư có thể xem xét phương án đúc cọc tại công trình. Phương án này chỉ nên áp dụng khi công trình có mặt bằng đủ rộng, khối lượng đủ lớn, điều kiện kiểm soát vật liệu tốt, có khu vực bảo dưỡng, có nhân sự kỹ thuật theo dõi và có phương án an toàn rõ ràng. Nếu mặt bằng nhỏ, nền yếu, thiếu khu vực kê cọc hoặc không kiểm soát được chất lượng bê tông, đúc tại công trình có thể tạo thêm rủi ro.

Khi chọn giữa đúc tại xưởng và đúc tại công trình, không nên chỉ nhìn vào chi phí trước mắt. Cần xem xét tổng thể chất lượng, tiến độ, mặt bằng, vận chuyển, cẩu hạ, bảo dưỡng và hồ sơ nghiệm thu. Với công trình nhà phố, biệt thự, nhà trọ hoặc công trình trong hẻm, đúc tại xưởng và giao cọc theo tiến độ thường là phương án dễ kiểm soát hơn.

Báo giá đúc cọc bê tông theo bản vẽ phụ thuộc vào yếu tố nào?

Báo giá đúc cọc bê tông theo bản vẽ phụ thuộc trước hết vào kích thước tiết diện và chiều dài cọc. Cọc 250x250 sẽ khác cọc 300x300, 350x350 và 400x400 về khối lượng bê tông, thép, khuôn, nhân công, vận chuyển và cẩu hạ. Chiều dài đoạn cọc càng lớn thì yêu cầu sản xuất, kê đỡ và vận chuyển càng cần được tính kỹ.

Yếu tố thứ hai là yêu cầu về bê tông và thép. Nếu bản vẽ yêu cầu mác bê tông cao hơn, thép nhiều hơn, thép đường kính lớn hơn, đai dày hơn hoặc có cấu tạo đặc biệt ở đầu cọc, mũi cọc, bản mã nối, giá thành sẽ thay đổi. Vì vậy, báo giá phải dựa trên bản vẽ cụ thể, không nên báo chung một con số cho mọi loại cọc.

Yếu tố thứ ba là số lượng đặt hàng và tiến độ giao cọc. Đơn hàng số lượng lớn, tiến độ đều và có kế hoạch rõ thường dễ tổ chức sản xuất hơn. Ngược lại, đơn hàng gấp, nhiều loại cọc khác nhau, giao nhiều đợt hoặc thay đổi liên tục có thể làm chi phí sản xuất và vận chuyển tăng lên.

Yếu tố thứ tư là địa điểm giao cọc, phương án cẩu hạ và điều kiện công trình. Nếu công trình gần xưởng, đường vào thuận lợi, xe cẩu và xe vận chuyển dễ tiếp cận, chi phí sẽ khác với công trình ở xa, đường hẹp, phải trung chuyển hoặc chia nhiều đợt giao hàng. Đây là lý do khách hàng nên gửi vị trí công trình và hình ảnh mặt bằng khi yêu cầu báo giá.

Yếu tố thứ năm là hồ sơ chất lượng và yêu cầu nghiệm thu. Một số công trình chỉ cần phiếu giao cọc và xác nhận số lượng. Một số công trình yêu cầu hồ sơ vật liệu, hồ sơ sản xuất, biên bản nghiệm thu, hình ảnh, chứng chỉ hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo. Phạm vi hồ sơ càng rõ từ đầu thì quá trình bàn giao càng thuận lợi.

Hồ sơ cần bàn giao khi đúc cọc bê tông

Hồ sơ bàn giao cơ bản khi cung cấp cọc bê tông nên có phiếu giao cọc, bảng tổng hợp số lượng, quy cách cọc, chiều dài từng đoạn, ngày giao hàng, vị trí giao hàng và xác nhận của bên nhận. Đây là căn cứ để kiểm soát số lượng và phục vụ thanh toán.

Nếu dự án yêu cầu hồ sơ chất lượng, cần chuẩn bị thêm tài liệu liên quan đến vật liệu, bê tông, sản phẩm hoặc chứng chỉ theo phạm vi đã thống nhất. Với công trình nhà xưởng, công trình thương mại hoặc công trình có tư vấn giám sát, phần hồ sơ này cần được chuẩn bị kỹ hơn so với công trình dân dụng nhỏ.

Ngoài hồ sơ giấy, hình ảnh cọc trước khi giao và khi giao đến công trình cũng rất hữu ích. Hình ảnh giúp xác nhận tình trạng cọc, số lượng, quy cách, cách xếp dỡ và thời điểm giao nhận. Nếu có phát sinh sứt mẻ, nứt vỡ hoặc thiếu số lượng, các bên có cơ sở đối chiếu nhanh hơn.

Khi cọc được giao đến công trình, chủ đầu tư hoặc nhà thầu nên kiểm tra ngay ngoại quan, số lượng và quy cách. Nếu có vấn đề, cần lập biên bản hoặc ghi chú trên phiếu giao hàng. Không nên để đến khi ép cọc mới phát hiện cọc sai quy cách hoặc hư hỏng vì sẽ làm chậm tiến độ thi công.

T&T ENGINEERING – Đơn vị đúc và cung cấp cọc bê tông theo bản vẽ

T&T ENGINEERING nhận đúc và cung cấp cọc bê tông 250x250, 300x300, 350x350, 400x400 theo bản vẽ thiết kế cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà trọ, showroom, nhà kho, nhà xưởng, kho logistics và các công trình dân dụng – công nghiệp. Tùy yêu cầu công trình, T&T ENGINEERING hỗ trợ tư vấn quy cách cọc, kiểm tra bản vẽ, lập báo giá, tổ chức sản xuất, giao cọc và phối hợp thi công ép cọc nếu khách hàng có nhu cầu.

Điểm mạnh của T&T ENGINEERING là không chỉ cung cấp cọc theo kích thước, mà còn tư vấn để khách hàng hiểu rõ bản vẽ cần thể hiện những gì, báo giá gồm những hạng mục nào, hồ sơ bàn giao cần chuẩn bị ra sao và khi nào nên chọn đúc tại xưởng hoặc đúc tại công trình. Với hạng mục nền móng, sự rõ ràng từ khâu sản xuất cọc sẽ giúp quá trình ép cọc và nghiệm thu thuận lợi hơn.

Khi tiếp nhận yêu cầu, T&T ENGINEERING khuyến nghị khách hàng gửi bản vẽ cọc, số lượng cọc, kích thước cọc, chiều dài từng đoạn, yêu cầu bê tông, yêu cầu thép, vị trí công trình, tiến độ cần giao và yêu cầu hồ sơ chất lượng nếu có. Những dữ liệu này giúp báo giá sát thực tế, hạn chế phát sinh và đảm bảo cọc được sản xuất đúng nhu cầu công trình.

Câu hỏi thường gặp về đúc cọc bê tông theo bản vẽ

Đúc cọc bê tông theo bản vẽ cần gửi những thông tin gì?

Khách hàng nên gửi bản vẽ thiết kế cọc, kích thước cọc, chiều dài từng đoạn, số lượng cọc, yêu cầu bê tông, yêu cầu thép, chi tiết mũi cọc, đầu cọc, bản mã nối nếu có, vị trí công trình, thời gian cần giao cọc và yêu cầu hồ sơ chất lượng. Nếu chưa có đầy đủ bản vẽ, T&T ENGINEERING có thể tư vấn sơ bộ nhưng không nên sản xuất khi thông tin kỹ thuật chưa rõ.

Cọc 250x250, 300x300, 350x350, 400x400 khác nhau như thế nào?

Các loại cọc này khác nhau về kích thước tiết diện, khối lượng bê tông, lượng thép, trọng lượng, khả năng chịu lực theo thiết kế, phương án vận chuyển và điều kiện thi công ép cọc. Cọc lớn hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn nếu thiết kế không yêu cầu. Ngược lại, chọn cọc nhỏ hơn để tiết kiệm khi công trình cần tải trọng lớn cũng có thể gây rủi ro.

Có nhận đúc cọc tại công trình không?

Có thể xem xét đúc cọc tại công trình nếu mặt bằng đủ rộng, khối lượng phù hợp, có điều kiện kiểm soát vật liệu, khuôn đúc, bảo dưỡng, an toàn và hồ sơ nghiệm thu. Tuy nhiên, với nhiều công trình dân dụng, phương án đúc tại xưởng và giao cọc đến công trình thường dễ kiểm soát chất lượng và tiến độ hơn.

Báo giá đúc cọc bê tông phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Báo giá phụ thuộc vào kích thước cọc, chiều dài cọc, số lượng cọc, mác bê tông hoặc cấp độ bền bê tông, quy cách thép, bản mã nối, chi tiết mũi cọc, tiến độ sản xuất, địa điểm giao hàng, cẩu hạ, vận chuyển và yêu cầu hồ sơ chất lượng. Muốn báo giá sát, khách hàng nên gửi bản vẽ và vị trí công trình.

Khi nhận cọc cần kiểm tra những gì?

Khi nhận cọc, cần kiểm tra số lượng, kích thước, chiều dài, ký hiệu cọc, ngoại quan cọc, tình trạng đầu cọc, mũi cọc, bản mã nối nếu có và phiếu giao hàng. Nếu phát hiện cọc nứt, sứt mẻ nghiêm trọng hoặc sai quy cách, cần ghi nhận ngay để xử lý trước khi đưa vào ép.

Nhận báo giá đúc cọc bê tông theo bản vẽ

Nếu anh/chị đang cần đúc cọc bê tông 250x250, 300x300, 350x350, 400x400 theo bản vẽ thiết kế cho nhà phố, biệt thự, nhà trọ, showroom, nhà kho, nhà xưởng hoặc công trình dân dụng – công nghiệp, hãy liên hệ T&T ENGINEERING để được tư vấn và báo giá theo yêu cầu thực tế.

Chỉ cần gửi bản vẽ cọc, kích thước cọc, chiều dài từng đoạn, số lượng cọc, yêu cầu bê tông, yêu cầu thép, vị trí công trình, tiến độ cần giao và yêu cầu hồ sơ chất lượng nếu có, đội ngũ T&T ENGINEERING sẽ hỗ trợ kiểm tra sơ bộ, tư vấn phương án sản xuất, dự kiến chi phí, tiến độ giao cọc và hồ sơ bàn giao phù hợp.

Đừng chỉ hỏi “cọc bê tông bao nhiêu tiền một mét”. Hãy hỏi thêm: cọc có đúng bản vẽ không, thép có đúng quy cách không, bê tông có đúng yêu cầu không, chiều dài đoạn cọc có phù hợp vận chuyển và ép cọc không, hồ sơ bàn giao gồm những gì và khi giao cọc ai sẽ kiểm tra xác nhận. Một lô cọc rõ ràng từ đầu sẽ giúp công trình thi công thuận lợi hơn, nghiệm thu dễ hơn và giảm rủi ro phát sinh ở giai đoạn móng.

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net.

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 
 

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 
 
VIDEOS
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
logovinakyoeisocialsharebangbaogiaximangholcimlogoctyximanghatien
CÔNG TY TNHH SUMICONS

Đ/c: 71/12 đường số 5, P.Linh Xuân, Thủ Đức, TP.HCM
Diện thoại: 028 777 35 888 - 0981 222225
Email: epcocsumicons@gmail.com

LIÊN KẾT
facebook2google_plus1instagramskypetwitter1youtube