logo_tt

CÔNG TY CỔ PHẦN T&T ENGENEERING
THI CÔNG CỌC BÊ TÔNG CHUYÊN NGHIỆP

HOTLINE
0981.222.225
0937.567.898

Lưu ý trước khi ký hợp đồng khi ép cọc vuông 250x250 cho công trình dân dụng tại Cần Giuộc

Lưu Ý Trước Khi Ký Hợp Đồng Ép Cọc Vuông 250x250 Cho Công Trình Dân Dụng Tại Cần Giuộc

Lưu ý trước khi ký hợp đồng khi ép cọc vuông 250x250 cho công trình dân dụng tại Cần Giuộc là nội dung chủ đầu tư nên nắm rõ trước khi đặt cọc, chốt đơn giá hoặc cho đội thi công đưa máy vào công trường. Với phần móng, cọc sau khi ép xuống đất sẽ rất khó kiểm tra lại bằng mắt thường. Vì vậy, hợp đồng không chỉ là giấy tờ thỏa thuận giá, mà còn là căn cứ để kiểm soát quy cách cọc, khối lượng, phát sinh, tiến độ, nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm của các bên.

Cần Giuộc là khu vực có nhiều công trình nhà dân, nhà phố, nhà cấp 4, nhà ở kết hợp kinh doanh, nhà trọ nhỏ và công trình dân dụng phát triển nhanh nhờ vị trí gần TP.HCM. Nhiều khu đất có thể là đất san lấp, đất vườn chuyển đổi, nền đất yếu hoặc mặt bằng thi công nằm trong khu dân cư. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng ép cọc 250x250, chủ đầu tư cần kiểm tra kỹ không chỉ đơn giá một mét cọc, mà cả điều kiện thi công thực tế.

hop-dong-ep-coc-vuong-250x250-can-giuoc

 Hợp đồng ép cọc vuông 250x250 tại Cần Giuộc

Một hợp đồng ép cọc rõ ràng sẽ giúp chủ đầu tư biết công trình dùng loại cọc nào, chiều dài dự kiến bao nhiêu, số tim cọc ra sao, máy ép nào được sử dụng, vận chuyển và cẩu hạ có bao gồm chưa, phát sinh chiều dài cọc được tính thế nào, lực ép cuối có được ghi nhận không và sau khi ép xong đơn vị thi công bàn giao hồ sơ gì. Nếu những nội dung này không rõ, phần chi phí tưởng rẻ ban đầu có thể trở thành rủi ro trong quá trình thi công và nghiệm thu.

Vì sao cần kiểm tra kỹ hợp đồng ép cọc trước khi thi công?

Ép cọc là hạng mục quan trọng của phần móng. Khi cọc đã được ép xuống đất, chủ đầu tư không thể nhìn thấy toàn bộ thân cọc, chiều sâu thực tế hoặc quá trình cọc làm việc trong nền đất. Vì vậy, các thông tin như chiều dài từng tim, lực ép cuối, số đoạn cọc, thời gian thi công và hồ sơ nghiệm thu phải được ghi nhận đầy đủ ngay trong quá trình thi công.

ep-coc-cong-trinh-dan-dung-can-giuoc

 Ép cọc công trình dân dụng tại Cần Giuộc

Nếu hợp đồng không rõ, tranh cãi thường phát sinh ở các điểm như đơn giá đã bao gồm vận chuyển chưa, cẩu hạ tính riêng hay tính chung, chiều dài cọc phát sinh tính theo đơn giá nào, máy ép sử dụng là máy gì, cọc có hồ sơ chất lượng hay không, thanh toán theo khối lượng dự kiến hay khối lượng thực tế và sau khi ép xong có biên bản nghiệm thu không.

Với công trình dân dụng tại Cần Giuộc, mặt bằng thi công cũng cần được xem xét kỹ trước khi ký hợp đồng. Có công trình nằm ngoài đường lớn, xe cẩu và máy ép tiếp cận thuận lợi. Nhưng cũng có công trình nằm trong hẻm nhỏ, khu dân cư, khu đất vườn, đường nội bộ yếu hoặc khu vực xe cẩu khó vào. Nếu không khảo sát trước, chi phí trung chuyển, cẩu xa, giao cọc nhiều đợt hoặc chờ mặt bằng có thể phát sinh.

Hợp đồng rõ giúp bảo vệ cả chủ đầu tư và đơn vị thi công. Chủ đầu tư biết mình trả tiền cho những hạng mục nào. Đơn vị thi công có căn cứ để tổ chức nhân lực, máy móc, vật tư và nghiệm thu. Khi hai bên cùng hiểu rõ phạm vi công việc, công trình sẽ giảm được rủi ro tranh cãi và chậm tiến độ.

Cọc vuông 250x250 phù hợp với công trình dân dụng nào?

Cọc vuông 250x250 là loại cọc bê tông cốt thép đúc sẵn có kích thước gọn, thường được xem xét cho nhà dân, nhà cấp 4, nhà phố nhỏ, công trình phụ trợ, nhà ở kết hợp kinh doanh quy mô vừa hoặc các công trình dân dụng có tải trọng không quá lớn nếu thiết kế cho phép. Đây là loại cọc phổ biến vì dễ vận chuyển hơn cọc lớn, phù hợp với nhiều mặt bằng vừa và nhỏ.

coc-be-tong-vuong-250x250

 Cọc bê tông vuông 250x250

Tuy nhiên, cọc 250x250 không phải lựa chọn cho mọi công trình. Nếu công trình có nhiều tầng, tải trọng lớn, nền đất yếu sâu, nhà có kết cấu nặng hoặc bản vẽ thiết kế yêu cầu cọc lớn hơn, chủ đầu tư cần xem xét cọc 300x300, 350x350, cọc ly tâm hoặc phương án móng khác. Việc chọn cọc nhỏ chỉ vì muốn tiết kiệm có thể tạo rủi ro lâu dài cho công trình.

Ngược lại, nếu công trình tải trọng vừa, nền đất được đánh giá phù hợp, số tim cọc hợp lý và bản vẽ móng đã chỉ định cọc 250x250, loại cọc này có thể là giải pháp kinh tế. Vấn đề quan trọng là phải có thiết kế, khảo sát và điều khoản hợp đồng rõ ràng trước khi thi công.

Khi ký hợp đồng, chủ đầu tư nên yêu cầu ghi rõ quy cách cọc là 250x250, chiều dài đoạn cọc, tổng chiều dài dự kiến, số lượng tim cọc, tiêu chuẩn hoặc hồ sơ chất lượng cọc nếu có. Nếu chỉ ghi chung chung “ép cọc bê tông” mà không nêu rõ quy cách, rất dễ xảy ra hiểu nhầm khi giao cọc và nghiệm thu.

Những nội dung phải kiểm tra trong hợp đồng ép cọc 250x250

Nội dung đầu tiên cần kiểm tra là thông tin công trình và phạm vi công việc. Hợp đồng cần ghi rõ vị trí thi công tại Cần Giuộc, loại công trình, hạng mục ép cọc, số lượng tim cọc dự kiến, loại cọc, phương án thi công và các công việc đã bao gồm. Nếu công trình chỉ thuê ép cọc, cần phân biệt rõ phần nào thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, phần nào thuộc trách nhiệm của đơn vị ép cọc.

Nội dung thứ hai là quy cách cọc. Hợp đồng cần thể hiện cọc vuông 250x250, chiều dài đoạn cọc, hồ sơ chất lượng cọc, điều kiện kiểm tra cọc tại công trường và cách xử lý nếu cọc bị nứt vỡ, sứt mẻ hoặc không đạt yêu cầu. Đây là phần rất quan trọng vì cọc là vật tư chính của hạng mục.

Nội dung thứ ba là đơn giá và khối lượng. Chủ đầu tư cần xem đơn giá tính theo mét cọc, theo tim cọc, theo ca máy hay theo gói công việc. Cần phân biệt rõ khối lượng dự kiến và khối lượng thanh toán thực tế. Với ép cọc, chiều dài thực tế có thể tăng hoặc giảm tùy điều kiện nền đất, nên hợp đồng cần nêu rõ cách tính phần phát sinh.

Nội dung thứ tư là loại máy ép, tải ép và điều kiện dừng ép. Hợp đồng nên ghi rõ sử dụng máy ép neo, ép tải, robot hoặc thiết bị phù hợp; đồng thời nêu cách theo dõi lực ép cuối, điều kiện dừng ép và cách ghi nhật ký. Nếu chỉ ghi “thi công ép cọc” mà không nói rõ thiết bị, chủ đầu tư sẽ khó kiểm soát chất lượng.

Nội dung thứ năm là vận chuyển, cẩu hạ và trung chuyển cọc. Đây là phần rất dễ phát sinh tại công trình dân dụng. Nếu đường vào hẹp, xe cẩu không đứng được gần công trình hoặc phải giao cọc nhiều đợt, chi phí có thể thay đổi. Hợp đồng cần nói rõ chi phí nào đã bao gồm, chi phí nào tính riêng và điều kiện nào làm phát sinh.

Nội dung thứ sáu là tiến độ và thanh toán. Cần ghi rõ thời gian dự kiến thi công, điều kiện bắt đầu, mức tạm ứng, thanh toán theo giai đoạn hay sau khi nghiệm thu, hồ sơ cần có để thanh toán và cách xử lý nếu chờ mặt bằng, chờ tim cọc, chờ cẩu hoặc chờ xác nhận phát sinh.

Nội dung thứ bảy là hồ sơ nghiệm thu và bảo hành nếu có. Sau khi ép xong, chủ đầu tư nên nhận phiếu giao cọc, hồ sơ chất lượng cọc, nhật ký ép cọc, bảng tổng hợp chiều dài từng tim, lực ép cuối, biên bản nghiệm thu, hình ảnh thi công và xác nhận phát sinh. Những tài liệu này nên được ghi rõ trong hợp đồng để tránh thiếu hồ sơ sau khi thi công xong.

Các khoản chi phí cần làm rõ trước khi ký hợp đồng

Trước khi ký hợp đồng ép cọc vuông 250x250 tại Cần Giuộc, chủ đầu tư cần làm rõ chi phí cọc bê tông. Phần này phụ thuộc vào quy cách cọc, chiều dài đoạn cọc, tổng mét cọc dự kiến, chất lượng sản xuất, hồ sơ đi kèm và khoảng cách vận chuyển đến công trình. Nếu đơn giá cọc thấp bất thường, cần hỏi rõ cọc có hồ sơ không, chiều dài đoạn cọc như thế nào và có bao gồm vận chuyển chưa.

Chi phí máy ép và nhân công cũng cần được ghi rõ. Một số báo giá tách riêng cọc và nhân công ép, một số báo giá gộp. Nếu gộp, cần biết đã bao gồm bao nhiêu mét cọc, bao nhiêu tim cọc, thời gian thi công và điều kiện mặt bằng nào. Nếu tách riêng, cần biết khi phát sinh chiều dài hoặc phát sinh thời gian thì tính thế nào.

Chi phí vận chuyển, cẩu hạ và trung chuyển là phần rất dễ bị bỏ sót. Với công trình ở Cần Giuộc, có nơi đường vào rộng, xe cẩu thuận lợi, nhưng cũng có nơi nằm trong đường nhỏ, khu dân cư, khu đất vườn hoặc vị trí khó tập kết cọc. Nếu phải trung chuyển cọc, cẩu xa hoặc giao nhiều đợt, hợp đồng cần nêu rõ cách tính.

Chi phí chờ mặt bằng cũng cần được làm rõ. Nếu chủ đầu tư chưa chuẩn bị xong mặt bằng, chưa định vị tim cọc, chưa tháo dỡ vật cản, chưa có đường vào máy hoặc chưa thống nhất với hàng xóm, đội thi công có thể phải chờ. Hợp đồng nên nêu rõ trường hợp nào phát sinh chi phí chờ và cách xử lý.

Chi phí phát sinh chiều dài cọc là nội dung bắt buộc phải thống nhất. Khi ép cọc thực tế, mỗi tim cọc có thể có chiều dài khác nhau do điều kiện đất nền. Nếu chiều dài tăng so với dự kiến, thanh toán theo đơn giá nào? Ai xác nhận? Ghi nhận ở đâu? Nếu không rõ, đây sẽ là điểm dễ tranh cãi nhất sau khi thi công.

Bảng kiểm tra nhanh trước khi ký hợp đồng ép cọc

Bảng dưới đây giúp chủ đầu tư rà soát các nội dung quan trọng trước khi ký hợp đồng ép cọc vuông 250x250 cho công trình dân dụng tại Cần Giuộc.

Nội dung cần kiểm tra

Cần làm rõ trong hợp đồng

Rủi ro nếu không rõ

Quy cách cọc

Cọc vuông 250x250, chiều dài đoạn, hồ sơ chất lượng

Giao sai cọc, khó nghiệm thu

Khối lượng

Số tim, chiều dài dự kiến, tổng mét cọc

Tranh cãi khi thanh toán

Phát sinh

Đơn giá phát sinh, cách đo, người xác nhận

Tăng chi phí ngoài dự kiến

Máy ép

Loại máy, tải ép, điều kiện dừng ép

Khó kiểm soát chất lượng

Vận chuyển

Xe chở cọc, số chuyến, khoảng cách

Phát sinh nếu đường vào khó

Cẩu hạ

Vị trí xe cẩu, cẩu xa, trung chuyển

Dễ phát sinh tại công trình nhỏ

Hồ sơ nghiệm thu

Nhật ký, lực ép, bảng chiều dài, biên bản

Thiếu căn cứ kiểm tra sau này

Thanh toán

Tạm ứng, thanh toán sau nghiệm thu, hồ sơ kèm theo

Dễ tranh cãi công nợ

Bảo hành

Phạm vi, điều kiện, thời gian nếu có

Kỳ vọng sai về trách nhiệm

Bảng này không thay thế hợp đồng chi tiết, nhưng là công cụ giúp chủ đầu tư không bỏ sót các điểm quan trọng. Với phần móng, càng rõ từ đầu thì càng ít rủi ro khi thi công.

Hồ sơ nghiệm thu cần ghi rõ trong hợp đồng

Hồ sơ nghiệm thu là phần nhiều chủ đầu tư hay bỏ qua khi ký hợp đồng, nhưng lại rất quan trọng sau khi ép cọc xong. Vì cọc nằm dưới đất, hồ sơ là căn cứ để kiểm soát chất lượng, xác nhận khối lượng và triển khai phần móng tiếp theo.

Hồ sơ đầu tiên cần có là phiếu giao cọc và hồ sơ chất lượng cọc. Phiếu giao cọc giúp đối chiếu số lượng, quy cách, chiều dài đoạn cọc và thời điểm giao. Hồ sơ chất lượng cọc giúp chứng minh cọc có nguồn gốc, thông tin kỹ thuật và quy cách rõ ràng.

Nhật ký ép cọc là tài liệu quan trọng nhất trong quá trình thi công. Nhật ký cần ghi rõ từng tim cọc, số đoạn cọc, chiều dài từng đoạn, chiều dài hoàn thành, lực ép cuối, thời gian ép và các hiện tượng bất thường nếu có. Nếu hợp đồng không nêu rõ yêu cầu nhật ký, sau khi ép xong rất dễ thiếu căn cứ.

Bảng tổng hợp chiều dài từng tim cọc cũng cần được lập sau thi công. Bảng này giúp chủ đầu tư biết tổng mét cọc thực tế, chiều dài từng tim, phát sinh tăng giảm và căn cứ thanh toán. Biên bản nghiệm thu cần xác nhận phạm vi công việc đã hoàn thành, khối lượng thực tế, hồ sơ kèm theo và kết luận nghiệm thu.

Hình ảnh thi công cũng nên được lưu lại. Ảnh giao cọc, kiểm tra cọc, định vị tim, ép cọc, đồng hồ lực ép, mặt bằng sau thi công và nghiệm thu giúp hồ sơ rõ ràng hơn. Với công trình dân dụng, hình ảnh còn hỗ trợ khi cần kiểm tra lại hiện trường hoặc giải thích với các bên liên quan.

Những rủi ro thường gặp nếu hợp đồng ép cọc không rõ

Rủi ro đầu tiên là báo giá thấp nhưng phát sinh nhiều. Một số báo giá ban đầu chỉ ghi đơn giá cọc hoặc đơn giá ép, nhưng chưa bao gồm vận chuyển, cẩu hạ, trung chuyển, chi phí chờ, hồ sơ nghiệm thu hoặc phát sinh chiều dài. Khi thi công thực tế, tổng chi phí có thể cao hơn nhiều so với dự kiến ban đầu.

Rủi ro thứ hai là không rõ chiều dài cọc thực tế. Nếu hợp đồng không quy định cách ghi nhận chiều dài từng tim và cách xác nhận tại công trường, sau khi ép xong rất dễ tranh cãi tổng khối lượng. Chủ đầu tư có thể không biết cọc đã ép bao nhiêu mét, còn đơn vị thi công lại không có đủ căn cứ để thanh toán.

Rủi ro thứ ba là thiếu hồ sơ lực ép. Nếu không ghi rõ yêu cầu lực ép cuối, nhật ký ép cọc và biên bản nghiệm thu, sau khi cọc đã nằm dưới đất, chủ đầu tư sẽ thiếu cơ sở để đánh giá chất lượng thi công. Điều này đặc biệt quan trọng nếu công trình sau này có dấu hiệu lún nứt hoặc cần kiểm tra lại hồ sơ móng.

Rủi ro thứ tư là tranh cãi khi ảnh hưởng nhà liền kề. Với công trình dân dụng, nếu nhà bên cạnh có vết nứt cũ nhưng không được ghi nhận hiện trạng trước khi thi công, rất dễ phát sinh tranh chấp. Hợp đồng nên nêu rõ trách nhiệm phối hợp ghi nhận hiện trạng, phạm vi thi công và cách xử lý khi có phản ánh.

Rủi ro thứ năm là tiến độ bị chậm nhưng không rõ trách nhiệm. Nếu mặt bằng chưa sẵn sàng, đường vào máy bị vướng, cọc chưa giao được hoặc thời tiết ảnh hưởng, hợp đồng cần có cách xử lý phù hợp. Nếu không, hai bên dễ đổ lỗi cho nhau khi công trình chậm tiến độ.

Quy trình làm hợp đồng ép cọc vuông 250x250 của T&T ENGINEERING

Quy trình làm hợp đồng ép cọc vuông 250x250 của T&T ENGINEERING bắt đầu từ việc tiếp nhận thông tin công trình. Chủ đầu tư nên gửi vị trí thi công tại Cần Giuộc, bản vẽ móng nếu có, số tầng, công năng sử dụng, số lượng tim cọc, chiều dài cọc dự kiến, hình ảnh mặt bằng, video đường vào máy và tiến độ mong muốn.

Sau khi tiếp nhận thông tin, T&T ENGINEERING kiểm tra sơ bộ điều kiện thi công. Đội kỹ thuật xem xét công trình nằm ở mặt tiền hay trong đường nhỏ, máy ép có vào được không, cọc có tập kết được không, xe cẩu có đứng được không, nhà liền kề có cần ghi nhận hiện trạng không và có cần khảo sát trực tiếp trước khi báo giá không.

Tiếp theo, T&T ENGINEERING lập báo giá rõ từng hạng mục. Báo giá cần thể hiện quy cách cọc, số tim, chiều dài dự kiến, đơn giá, vận chuyển, cẩu hạ, máy ép, nhân công, hồ sơ nghiệm thu, phát sinh chiều dài và điều kiện thanh toán. Sau khi hai bên thống nhất, nội dung được đưa vào hợp đồng để tránh hiểu nhầm.

Trong quá trình thi công, T&T ENGINEERING kiểm tra cọc đầu vào, định vị tim cọc, bố trí máy ép, ép từng tim, ghi nhận chiều dài, lực ép cuối, số đoạn cọc và các hiện tượng bất thường nếu có. Nếu phát sinh, các bên xác nhận tại công trường để làm căn cứ nghiệm thu và thanh toán.

Sau khi hoàn thành, T&T ENGINEERING phối hợp nghiệm thu và bàn giao hồ sơ gồm phiếu giao cọc, hồ sơ chất lượng cọc, nhật ký ép cọc, bảng tổng hợp chiều dài từng tim, lực ép cuối, biên bản nghiệm thu, hình ảnh thi công và xác nhận phát sinh nếu có. Cách làm này giúp chủ đầu tư yên tâm hơn khi chuyển sang thi công đài móng và các hạng mục tiếp theo.

T&T ENGINEERING nhận ép cọc vuông 250x250 tại Cần Giuộc

T&T ENGINEERING nhận tư vấn, cung cấp và thi công ép cọc vuông 250x250 tại Cần Giuộc cho nhà dân, nhà cấp 4, nhà phố nhỏ, nhà ở kết hợp kinh doanh, công trình phụ trợ, nhà trọ nhỏ và các công trình dân dụng cần nền móng chắc chắn theo thiết kế.

Với công trình tại Cần Giuộc, T&T ENGINEERING chú trọng khảo sát mặt bằng, kiểm tra đường vào máy, vị trí tập kết cọc, điều kiện cẩu hạ, nhà liền kề, loại cọc, chiều dài dự kiến, lực ép cuối, phát sinh chiều dài, hồ sơ nghiệm thu và điều khoản hợp đồng rõ ràng. Cách làm này giúp chủ đầu tư kiểm soát tốt hơn về chi phí, chất lượng và tiến độ.

T&T ENGINEERING nhận thi công tại Cần Giuộc, Long Hậu, Phước Lại, Phước Lâm, Phước Hậu, Phước Lý, Tân Tập, Mỹ Lộc, Thuận Thành, Long Thượng, Long Phụng, khu vực giáp Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Đước, Bến Lức và các khu vực lân cận. Ngoài Cần Giuộc, T&T ENGINEERING còn nhận thi công tại TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước và các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp trước khi ký hợp đồng ép cọc 250x250

Trước khi ký hợp đồng ép cọc 250x250 cần kiểm tra gì?

Chủ đầu tư cần kiểm tra quy cách cọc, số tim cọc, chiều dài dự kiến, đơn giá, phát sinh chiều dài, loại máy ép, vận chuyển, cẩu hạ, tiến độ, thanh toán, hồ sơ nghiệm thu và trách nhiệm của các bên. Không nên chỉ kiểm tra đơn giá một mét cọc.

Hợp đồng ép cọc có cần ghi rõ phát sinh chiều dài cọc không?

Có. Chiều dài cọc thực tế có thể tăng hoặc giảm so với dự kiến do điều kiện nền đất. Hợp đồng cần ghi rõ đơn giá phát sinh, cách đo, người xác nhận và hồ sơ ghi nhận để tránh tranh cãi khi thanh toán.

Cọc vuông 250x250 có phù hợp với mọi công trình dân dụng không?

Không. Cọc 250x250 có thể phù hợp với nhà dân, nhà cấp 4, nhà phố nhỏ hoặc công trình tải trọng vừa nếu thiết kế cho phép. Nếu công trình nhiều tầng, tải trọng lớn hoặc nền đất yếu sâu, cần xem xét cọc lớn hơn hoặc phương án móng khác.

Có cần khảo sát mặt bằng trước khi ký hợp đồng không?

Nên khảo sát hoặc ít nhất gửi hình ảnh, video đường vào máy trước khi ký hợp đồng. Khảo sát giúp xác định máy có vào được không, cọc có tập kết được không, xe cẩu có đứng được không và có phát sinh trung chuyển hay không.

Sau khi ép cọc xong cần nhận hồ sơ gì?

Chủ đầu tư nên nhận phiếu giao cọc, hồ sơ chất lượng cọc, nhật ký ép cọc, bảng tổng hợp chiều dài từng tim, lực ép cuối, biên bản nghiệm thu, hình ảnh thi công và xác nhận phát sinh nếu có. Đây là căn cứ để kiểm soát chất lượng, thanh toán và triển khai phần móng tiếp theo.

Có nên ký hợp đồng nếu báo giá rất rẻ nhưng không ghi rõ hồ sơ nghiệm thu không?

Không nên vội ký. Báo giá thấp nhưng không rõ hồ sơ nghiệm thu, lực ép, phát sinh, vận chuyển và cẩu hạ có thể làm tổng chi phí thực tế tăng lên. Chủ đầu tư nên yêu cầu làm rõ trước khi đặt cọc hoặc cho thi công.

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net.

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 

Phản hồi

Người gửi / điện thoại

Nội dung

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ENGINEERING

Địa chỉ 1: Số 2, Đường 12, KDC Khang Điền, Phước Long, Hồ Chí Minh

Địa chỉ 2: 29/64 Đường 4, Phường Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0986.852.688– 0987.769.568

Email: hotroepcoc@gmail.com

Website: epcoc.net

T&T ENGINEERING  chuyên cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc vuông, ép cọc tròn, thi công nền móng cho nhà dân, nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, công trình thương mại và các công trình dân dụng tại TP.HCM cùng các tỉnh lân cận.

 
 
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
VIDEOS
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
logovinakyoeisocialsharebangbaogiaximangholcimlogoctyximanghatien
CÔNG TY TNHH SUMICONS

Đ/c: 71/12 đường số 5, P.Linh Xuân, Thủ Đức, TP.HCM
Diện thoại: 028 777 35 888 - 0981 222225
Email: epcocsumicons@gmail.com

LIÊN KẾT
facebook2google_plus1instagramskypetwitter1youtube